Bảng Chuyển Đổi Đơn Vị Khối Lượng

Việc xác định khối lượng của sản phẩm, vật dụng, mẫu vật … sẽ giúp xác định được nhiều thứ quan trọng. Có nhiều đơn vị đo khối lượng khác nhau, tùy vào quốc gia, lãnh thổ hoặc yêu cầu riêng mà chúng ta có thể sử dụng các loại đơn vị dưới đây. Mời các bạn cùng theo dõi nội dung được chúng tôi chia sẻ dưới đây.

Bạn đang xem: Bảng chuyển đổi đơn vị khối lượng


*

Các đơn vị đo trọng lượng nước ngoài và cách đổi giữa các đơn vịĐơn vị đo khối lượng trong hệ SI và cách quy đổiBài tập áp dụng

Đơn vị là gì?

Đơn vị là một đại lượng dùng để đo lường, được sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, và trong cuộc sống hàng ngày.

Ví dụ: Đơn vị đo độ dài là mét, cen-ti-mét,… Chiều dài cái tivi là 1,5 mét, chiều rộng cái tivi là 1 mét. Sợi dây thừng dài 20 cen-ti-mét.

Khối lượng là gì?

Khối lượng là lượng chất của một vật khi ta xác định được bằng cách cân vật đó. Để đo được khối lượng của một vật chúng ta sử dụng cân để đo.

Để đo được khối lượng của một vật là bao nhiêu. Thì chúng ta sẽ dùng các đơn vị đo khối lượng để miêu tả độ nặng (khối lượng) của vật đó.

*

Đơn vị đo khối lượng là gì?

Định nghĩa đơn vị đo khối lượng có thể hiểu là một đơn vị dùng để cân một vật cụ thể nào đó. Và đối với độ lớn của khối lượng. Chúng ta sẽ sử dụng các đơn vị đo khối lượng tương ứng để miêu tả độ nặng của vật đó.

Ví dụ: Cân nặng của một bao tải đựng gạo là 50 Kg thì trong đó 50 chính là khối lượng. Và kg chính là đơn vị đo khối lượng.

*
Tổng hợp đơn vị đo khối lượng phổ biến

Các đơn vị đo trọng lượng nước ngoài và cách đổi giữa các đơn vị

Ở nước Anh, Mỹ và các nước nói tiếng Anh thì ngoài các đơn vị đo khối lượng chuẩn hệ SI, họ còn sử dụng các loại đơn vị sau:

Đơn vị đo khối lượng pound

Là đơn vị đo trọng lượng thường được sử dụng ở Anh và nhiều nước khác, ký hiệu là lb, lbm, lbs. Tiếng Việt thường đọc là pao.

1 pound bằng bao nhiêu kg, gram?

1 pound = 0.45359237 kg.1 pound = 453,5 gram (g).1 pound = 16 ounce1 pound = 7000 grain1 pound = 0.01 cwt ( short hundredweight – đơn vị trọng lượng trung bình hoặc tạ theo cách đo của người Mỹ hoặc Anh).1 pound = 1,4 st ( stone)1 pound = 0.0005 short ton ( 1 short ton = 907.18474 kg, tức là một tấn thiếu).1 pound = 0.000446 long ton ( 1 long ton = 1016,0469088 kg, tức là một tấn dư)

Đơn vị đo khối lượng Ounce

Nó có tên viết tắt là oz, đây là đơn vị đo khối lượng thường được dùng tại Mỹ và các nước khác.

1 Ounce bằng bao nhiêu kg, gram, pound?

1 ounce = 28.350 g.1 ounce = 0.0625 pound1 ounce = 0.02835 kg.1 ounce = 16 drams1 ounce = 437.5 grain

*

Đơn vị đo khối lượng kim loại cara

Cara hay còn được gọi là carat là đơn vị đo khối lượng sử dụng trong ngành đá quý như kim cương, đá cẩm thạch…

1 cara bằng bao nhiêu gram, miligram?

1 cara = 0,2 gram.1 cara = 200 miligam(mg)1 cara = 0.0002 kg.1 cara = 20 centigam

Đơn vị đo khối lượng trong hệ SI và cách quy đổi

1. Đơn vị tấn, tạ, yến

Thường được sử dụng để đo vật phẩm có kích thước lớn và thông dụng với người Việt. Hai đơn vị tạ và yến chỉ sử dụng bởi người Việt.

1 tấn bằng bao nhiêu tạ, kg, gram?

1 tấn = 10 tạ1 tấn = 100 yến1 tấn = 1000kg1 tấn = 1,000,000 g.

1 tạ bằng bao nhiêu kg, gram?

1 tạ = 0,1 tấn1 tạ = 10 yến1 tạ = 100kg1 tạ = 100,000 g.

1 yến bằng bao nhiêu kg, tấn?

1 yến = 10 kg1 yến = 0,01 tấn1 yến = 0,1 tạ1 yến = 10,000 g

*

2. Đơn vị Kilôgam, hectogram, decagram

Trong 3 đơn vị này thì Kilôgam thường được sử dụng nhất ở Việt Nam và quốc tế, nó được xem là đơn vị quan trọng nhất để xác định khối lượng nhiều vật dụng, sản phẩm.

Xem thêm:

1 kg bằng bao nhiêu tấn, tạ, yến, lạng, gram?

1 kg = 0,001 tấn1 kg = 0,01 tạ1 kg = 0,1 yến1kg = 10 héctôgam (hg) hay chúng ta thường gọi 1 héctôgam = 1 lạng. Nên 1kg = 10 lạng.1 kg = 100 decagram (dag)1 kg = 1000 g1 kg = 100,000 centigam (cg)1 kg = 1,000,000 miligam (mg)

1 kg bằng bao nhiêu pound, ounce, cara?

1 kg = 2.2046 pound (lb, lbs)1 kg = 35.2739 ounce (oz)1 kg = 5000 cara

Héctôgam là tên gọi quốc tế, có thể nhiều người không biết, nhưng nhắc đến đơn vị “ lạng” thì ai cũng hiểu. 1 lạng tương đương với 1 héctôgam.

1 lạng bằng bao nhiêu kg, tạ, yến, tấn?

1 lạng = 0,1 kg1 lạng = 10 decagram1 lạng = 0,01 yến1 lạng = 0,001 tạ 1 lạng = 0,0001 tấn.1 lạng = 10000 centigam1 lạng = 100,000 miligam

1 lạng bằng bao nhiêu pound, ounce, cara?

1 lạng = 0.220462 pound (lb)1 lạng = 500 cara1 lạng = 3.5274 ounce

1 decagram bằng bao nhiêu kg, lạng, tạ, yến?

1 decagram = 0.1 lạng1 decagram = 0.01 kg1 decagram = 0.001 yến1 decagram = 0.0001 tạ1 decagram = 0.000.01 tấn

3. Đơn vị gram, centigram, milligram

Đây là 3 đơn vị kiểm tra trọng lượng những vật phẩm nhỏ, thường dùng trong phòng thí nghiệm hay sản phẩm chuyên dụng.

1 gram bằng bao nhiêu lạng, kg, tấn, tạ, yến?

1 g = 0,001 kg1 g = 0,01 lạng1 g = 0,1 decagram1 g = 0,0001 yến1 g = 0,00001 tạ1 g = 0,000001 tấn1 g = 100 centigram1 g = 1000 miligam

1 gam bằng bao nhiêu pound, cara, ounce?

1 gram = 5 cara1 gram = 0.00220462 pound (lb)1 gram = 0.035274 ounce

1 centigam bằng bao nhiêu kg, gram, lạng?

1 centigam = 0.00001 kg.1 centigam = 0.01 g1 centigam = 0.0001 lạng1 centigam = 1×10-8 tấn1 centigam = 1×10-7 tạ1 centigam = 1×10-6 yến

1 centigam bằng bao nhiêu pound, cara, ounce?

1 centigam = 0.0000220462 pound1 centigam = 0.05 cara1 centigam = 0.00035274 ounce

4. Tổng hợp các đơn vị đo khối lượng siêu nhỏ microgam, nanogam

Đây là 2 đơn vị đo khối lượng chuyên dụng, thường được sử dụng cho vật phẩm có kích thước siêu nhỏ hay cần độ chính xác với sai số thấp. Microgam ký hiệu là µg, còn nanogram ký hiệu là ng

1 microgam bằng bao nhiêu gram, nanogam, kg?

1 microgam = 0.000001 g1 microgam = 1000 nanogam1 microgam = 0.0001 centigam1 microgam = 0.001 miligam1 microgram = 1×10-9 kg.

1 microgam bằng bao nhiêu cara, pound, ounce?

1 µg = 2.2046226218488002×10-9 pound1 µg = 0.000005 cara1 microgam = 3.527394×10-8 ounce1 nanogam bằng bao nhieu microgam, gam?1 nanogam = 0.001 microgam1 nanogam = 1×10-9 gam1 nanogam = 0.000001 miligam1 nanogam = 1×10-7 centigam

Cách quy đổi các đơn vị đo khối lượng chính xác nhất

#Cách 1:

Mỗi đơn vị sẽ lớn gấp 10 lần so với đơn vị đứng liền kề sau nó.

Ví dụ: 1 yến = 10 kg = 100 hg.

Mỗi đơn vị bé hơn sẽ bằng 1/10 đơn vị đứng ngay liền kề trước nó.

Ví dụ: 1 tạ = 0.1 tấn, 1 yến = 0.1 tạ.

#Cách 2:

Khi đổi từ đơn vị đo lớn, sang đơn vị đo bé liền kề thì nhân số đo với 10.Khi đổi từ đơn vị đo bé sang đơn vị đo lớn liền kề thì chia số đó cho 10.

Ví dụ: 5 kg = 5 x 10 = 50 hg, 8 tạ = 8 / 10 = 0.8 tấn.

Bài tập áp dụng

Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng

12 yến = …. kg 10 tấn = … g 100 tạ = …. hg

13 tạ = … dag 4 tạ 12 kg = … kg 4 tấn 6 kg = … kg

Dạng 2: Các phép tính với đơn vị đo khối lượng

17 kg + 9 kg = ?

23 kg + 126 g =?

58 kg x 2 =?

1075 g : 5 =?

6 tạ 5 yến + 20 kg =

10kg 34 dag – 5523 g =

Dạng 3: So sánh khối lượng

600 g và 60 dag

6 kg và 7000 g

4 tấn 3 tạ 5 yến và 4370 kg

623 kg 300 dag và 6 tạ 35 kg

Dạng 4: Giải bài toán có lời văn

Một ôtô chuyến đầu tiên chở được 3 tấn cát, chuyến sau chở được 3 tạ cát. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu yến cát?

Những lưu ý cần ghi nhớ khi đổi đơn vị đo khối lượng

– Khi chuyển đổi đơn vị phải để ý thật kỹ để tránh viết sai đơn vị hoặc đổi nhầm giữa các đại lượng đo với nhau.

– Khi đổi đơn vị độ dài thì thừa số, số chia không phải là số đo nên không ghi đơn vị đằng sau thừa số, số chia đó

Ví dụ: Đổi 2 ki-lô-gam (kg) ra gam (g) thì ta làm như sau: 3 x 1000 = 2000 g. Trong đó: 1000 là thừa số nên không có đơn vị đằng sau nó.

– Khuyên bạn sử dụng máy tính cầm tay khi thực hiện chuyển đổi đơn vị khi thực hiện nhân, chia với 10,1000, 10000,… để tránh bị sai.

Trên đây là những đơn vị đo khối lượng cơ bản nhất đã được Thư viện khoa học tổng hợp lại và gửi tới bạn. Tùy vào mục đích mà bạn lựa chọn một đơn vị thích hợp cho công việc mình. Cảm ơn bạn rất nhiều.