Bài Tập Đồ Thị Hóa Học

Câu 1.

Bạn đang xem: Bài tập đồ thị hóa học

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và NaAlO2. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị sau:

*

Giá trị của m là:

A. 47,86 B. 57,71 C. 49,05 D. 35,30

⇒ Xem giải

Câu 2. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch gồm NaAlO2 aM và NaOH bM. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa số mol Al(OH)3 tạo ra và số mol HCl được mô tả như hình vẽ sau:

*

Tỉ lệ a : b gần nhất với số nào sau đây?

A. 1,48 B. 1,32 C. 0,64 D. 1,75

⇒ Xem giải

Câu 3. Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

*

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Tỉ lệ a : b là:

 A. 1 : 10. B. 1 : 12. C. 1 : 8. D. 1 : 6.

⇒ Xem giải


Câu 4. Cho m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,3M và HCl 0,9M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

*

Giá trị của m là?

A. 16,04 gam B. 17,2 gam C. 11,08 gam D. 9,84 gam

⇒ Xem giải

Câu 5. Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch X chứa đồng thời Al2(SO4)3 và K2SO4, lắc đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tổng khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M như sau:

*

Giá trị của x là:

A. 900 B. 600 C. 800 D. 400

⇒ Xem giải

Câu 6. Cho từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào 100 ml dung dịch FeCl3 aM và AlCl3 bM, thấy xuất hiện kết tủa, khi kết tủa cực đại thì sau đó kết tủa bị hòa tan một phần. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số mol kết tủa và số mol NaOH cho vào như hình vẽ:

*

Giá trị của a và b lần lượt là

A. 0,10 và 0,05. B. 0,10 và 0,30. C. 0,20 và 0,02. D. 0,30 và 0,10.

⇒ Xem giải

Câu 7. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl 1M như sau:


*

Giá trị của m làA. 47,15. B. 56,75. C. 99,00. D. 49,55.

⇒ Xem giải

Câu 8. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:


Bạn đã xem chưa: Bài tập este tổng hợp (Phần 13)

*

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1,7. B. 2,1. C. 2,4. D. 2,5. 3

⇒ Xem giải

Câu 9. Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:

*

Tỉ lệ a : b tương ứng là

A. 4 : 5. B. 2 : 3. C. 5 : 4. D. 4 : 3.

⇒ Xem giải

Câu 10. Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al2O3 và Al(NO3)3 vào dung dịch chứa NaHSO4 và 0,09 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 5. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

*

Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là


A. 41,25%. B. 68,75%. C. 55,00%. D. 82,50%.

⇒ Xem giải

Câu 11. Cho m gam Al tác dụng với oxi sau 1 thời gian thu được m + 2,88 gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được a mol H2 và dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y ta có đồ thị sau

*
Cho hỗn hợp X tác dung với dung dịch HNO3 dư thu được V lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 16,75 và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m + 249a gam chất rắn khan. Giá trị của V g
n nht với?A. 2,0 B. 1,8 C. 1,9 D. 1,7

⇒ Xem giải

Câu 12. Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào 1 lit dung dịch hỗn hợp chứa a mol HCl và b mol H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Thêm từ từ tới dư dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch X cho tời khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị

*

Giá trị của m, a, b là?

⇒ Xem giải

Câu 13. Cho x gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH– như sau:


Giá trị của x là:

A. 27,0. B. 26,1. C. 32,4. D. 20,25.


Để trung hoa dung dịch X cần dùng V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là bao nhiêu?

⇒ Xem giải

Câu 15. Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2. Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa lượng kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:


Giá trị của x và y tương ứng là:

A. 0,1 và 0,05 B. 0,2 và 0,05 C. 0,4 và 0,05 D. 0,2 và 0,10

⇒ Xem giải

Câu 16. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 500 ml dung dịch AlCl3 và Al2(SO4)3 thì khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc thể tích dung dịch Ba(OH)2 theo đồ thị sau:

Tính nồng độ mol/l của các muối AlCl3 và Al2(SO4)3.

⇒ Xem giải

 Câu 17. Hòa tan hết 9,0 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và Al(NO3)3 trong dung dịch NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y gồm hai muối và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, H2. Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 4,875. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp là?

⇒ Xem giải

Câu 18. Hòa tan hết 12,06 gam hỗn hợp gồm Mg và Al2O3 trong dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, phản ứng biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ V ml dung dịch NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X, thu được lượng kết tủa lớn nhất, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn khan. Giá trị m là

A. 37,860 B. 41,940 C. 48,152 D. 53,124

⇒ Xem giải

Câu 19. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe3O4 và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch chứa x mol HCl loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của x là

A. 1,12. B. 1,24. C. 1,20. D. 1,18.

⇒ Xem giải

Câu 20. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa AlCl3 x (mol/l) và Al2(SO4)3 y (mol/l). Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Tỉ lệ x : y là.

Xem thêm: Hạt Giống Hoa Đậu Biếc Đơn Và Kép, Hoa Đậu Biếc Có Mấy Loại

A. 2 : 3 B. 2 : 1 C. 1 : 2 D. 3 : 2

⇒ Xem giải

Câu 21. Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị m là.

A. 21,4 gam B. 22,4 gam C. 24,2 gam D. 24,1 gam

⇒ Xem giải

Câu 22. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M đến dư vào 200 ml dung dịch chứa H2SO4 và Al2(SO4)3 xM. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Biết V2/V1 = 1,2. Giá trị của x là.

A. 0,30M B. 0,12M C. 0,06 M D. 0,15M

⇒ Xem giải

Câu 23. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và H2SO4 aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí CO2 (đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là.


Bạn đã xem chưa: Bài tập về phản ứng nhiệt nhôm (Phần 1)

A. 44,06 gam. B. 39,40 gam. C. 48,72 gam. D. 41,73 gam.

⇒ Xem giải

Câu 24. Cho 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào lượng nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Sục khí CO2 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau.

Giá trị của a là.

A. 0,16 B. 0,10 C. 0,08 D. 0,12

⇒ Xem giải

Câu 25. Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X chứa H+, Cr3+, Cl- và SO42-. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu nhúng thanh Zn vào dung dịch X trên, kết thúc phản ứng lấy thanh Zn ra, lau khô cân lại thấy khối lượng giảm m gam so với ban đầu. Giá trị m là.

A. 9,75 gam. B. 11,7 gam. C. 3,90 gam. D. 5,85 gam.

⇒ Xem giải

Câu 26. Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là.

A. 22,98 gam. B. 21,06 gam. C. 23,94 gam. D. 28,56 gam.

⇒ Xem giải

Câu 27. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là.

A. 26,52 gam. B. 25,56 gam. C. 23,64 gam. D. 25,08 gam.

⇒ Xem giải

Câu 28. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,6 mol HCl, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi. Quá trình điện phân được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho dung dịch AgNO3 đến dư vào X, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.

A. 90,42 gam. B. 89,34 gam. C. 91,50 gam. D. 92,58 gam.

⇒ Xem giải

Câu 29. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong nước dư, thu được a mol H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch H2SO4 1M vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là.

A. 31,36 gam. B. 32,64 gam. C. 40,80 gam. D. 39,52 gam.

⇒ Xem giải

Câu 30. Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo sơ đồsau: